Qúy khách có thể tham khảo hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm thân C-3-1 ( dành cho đối tượng có vợ/ chồng Hàn Quốc đang sống và làm việc dài hạn tại Việt Nam) như bên dưới:
Mẫu đơn cần thiết vui lòng xem tại ĐÂY.
※ Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)
VISA THĂM THÂN (C-3-1) - DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CÓ VỢ/ CHỒNG HÀN QUỐC
ĐANG SỐNG VÀ LÀM VIỆC DÀI HẠN Ở VIỆT NAM
2026.03.30. Tổng Lãnh Sự Quán Đại Hàn Dân Quốc TP.HCM
■ Đối tượng đăng ký
ㅇ Vợ/chồng của công dân Hàn Quốc cư trú lâu dài tại Việt Nam, con cái và ba mẹ.
■ Hồ sơ chuẩn bị theo từng đối tượng
① Mời vợ/chồng của người Hàn Quốc
Phân loại | STT | Hồ sơ chuẩn bị | Ghi chú |
Người đăng ký (Việt Nam) | 1 | ○ Đơn xin cấp visa ※ Hộ chiếu, Hình thẻ (3.5x4.5cm) 1 tấm | Đính kèm 1 |
2 | ○ Bản sao CMND/CCCD + bản gốc | |
Người mời (Hàn Quốc) | 3 | ○ Thư bảo lãnh * Thời gian bảo lãnh phải dài hơn thời hạn lưu trú tối đa của visa | Đính kèm 2 |
4 | ○ Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân - bản chi tiết (được cấp trong 3 tháng gần nhất, chấp nhận bản online) – bản gốc | |
5 | ○ Giấy chứng nhận quan hệ gia đình - bản chi tiết (được cấp trong 3 tháng gần nhất, chấp nhận bản online) – bản gốc | |
6 | ○ Bản sao giấy tờ tùy thân của người mời (người Hàn): hộ chiếu, chứng minh thư, thẻ tạm trú ở Việt Nam) – yêu cầu mang thẻ tạm trú gốc đối chiếu ※ Trường hợp chưa có thẻ tạm trú Việt Nam có thể nộp các hồ sơ chứng minh việc cư trú lâu dài của người Hàn tại Việt Nam như Giấy xác nhận công việc hiện tại, Hợp đồng thuê nhà đứng tên người mời, Giấy phép đăng ký kinh doanh,….) | |
7 | ○ Thư trình lý do (lý do mời, thông tin đầy đủ của người được mời, mối quan hệ, mục đích nhập cảnh, thời gian nhập cảnh,…) ※Ghi cụ thể trên giấy A4 mẫu tự do hoặc dùng mẫu đính kèm 3 ( kí tên và ghi rõ họ tên người mời) | Đính kèm 3 |
ㅇ Lưu ý:
- Trường hợp người đăng kí xin visa có địa chỉ thường trú tại khu vực miền Trung - miền Bắc (từ tỉnh Quảng Ngãi trở ra Bắc) muốn nộp hồ sơ đăng kí diện visa này tại KVAC HCM thì cần chứng minh có đăng kí tạm trú trong khu vực miền Nam bằng Giấy xác nhận thông tin về cư trú (CT07).
② Mời con cái của người có vợ/chồng Hàn Quốc (Trường hợp là con có quốc tịch Hàn Quốc (gồm cả trường hợp mang 2 quốc tịch) thì không cần xin visa)
Phân loại | STT | Hồ sơ chuẩn bị | Ghi chú |
Người đăng ký (Việt Nam) | 1 | ○ Đơn xin cấp visa ※ Hộ chiếu, Hình thẻ (3.5x4.5cm) 1 tấm | Đính kèm 1 |
2 | ○ Giấy khai sinh (Bản gốc GIẤY KHAI SINH (bản sao), miễn dịch thuật công chứng. ※ Tuy nhiên, trong trường hợp đã đăng ký nhận con thì có thể thay bằng Giấy chứng nhận cơ bản của người mời | |
3 | ○ Bản sao CMND/CCCD + bản gốc | |
Người mời (Hàn Quốc) | 4 | ○ Thư bảo lãnh * Thời gian bảo lãnh phải dài hơn thời hạn lưu trú tối đa của visa | Đính kèm 2 |
5 | ○ Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân - bản chi tiết (được cấp trong 3 tháng gần nhất, chấp nhận bản online) – bản gốc | |
6 | ○ Giấy chứng nhận quan hệ gia đình - bản chi tiết (được cấp trong 3 tháng gần nhất, chấp nhận bản online) – bản gốc | |
7 | ○ Bản sao giấy tờ tùy thân của người mời (người Hàn): hộ chiếu, chứng minh thư, thẻ tạm trú ở Việt Nam) – yêu cầu mang thẻ tạm trú gốc đối chiếu ※ Trường hợp chưa có thẻ tạm trú Việt Nam có thể nộp các hồ sơ chứng minh việc cư trú lâu dài của người Hàn tại Việt Nam như Giấy xác nhận công việc hiện tại, Hợp đồng thuê nhà đứng tên người mời, Giấy phép đăng ký kinh doanh,….) | |
8 | ○ Thư trình lý do (lý do mời, thông tin đầy đủ của người được mời, mối quan hệ, mục đích nhập cảnh, thời gian nhập cảnh,…) ※Ghi cụ thể trên giấy A4 mẫu tự do hoặc dùng mẫu đính kèm 3 ( kí tên và ghi rõ họ tên người mời) | Đính kèm 3 |
ㅇ Lưu ý:
- Trường hợp người đăng kí xin visa có địa chỉ thường trú tại khu vực miền Trung - miền Bắc (từ tỉnh Quảng Ngãi trở ra Bắc) muốn nộp hồ sơ đăng kí diện visa này tại KVAC HCM thì cần chứng minh có đăng kí tạm trú trong khu vực miền Nam bằng Giấy xác nhận thông tin về cư trú (CT07).
③ Ba mẹ của người có vợ/chồng Hàn Quốc – Con ở tuổi vị thành niên (con riêng của vợ/chồng người Việt)
Phân loại | STT | Hồ sơ chuẩn bị | Ghi chú |
Người đăng ký (Việt Nam) | 1 | ○ Đơn xin cấp visa ※ Hộ chiếu, Hình thẻ (3.5x4.5cm) 1 tấm | Đính kèm 1 |
2 | ○ Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình <Trường hợp mời Ba mẹ> + Giấy khai sinh của vợ/chồng người Việt (Bản gốc GIẤY KHAI SINH (bản sao), miễn dịch thuật công chứng. + Giấy xác nhận thông tin về cư trú (CT07) (dịch thuật tiếng Anh hoặc Hàn và công chứng tư pháp, kèm bản gốc) <Trường hợp mời con riêng> + Giấy khai sinh của con riêng (Bản gốc GIẤY KHAI SINH (bản sao), miễn dịch thuật công chứng. + Giấy xác nhận thông tin về cư trú (CT07) (dịch thuật tiếng Anh hoặc Hàn và công chứng tư pháp, kèm bản gốc) + Phán quyết ly hôn dịch thuật công chứng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn + kèm bản gốc (yêu cầu có nội dung về quyền nuôi con của người được mời) | |
3 | ○ Bản sao CMND/CCCD + bản gốc | |
Người mời (Hàn Quốc) | 4 | ○ Thư bảo lãnh * Thời gian bảo lãnh phải dài hơn thời hạn lưu trú tối đa của visa | Đính kèm 2 |
5 | ○ Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân - bản chi tiết (được cấp trong 3 tháng gần nhất, chấp nhận bản online) – bản gốc | |
6 | ○ Giấy chứng nhận quan hệ gia đình - bản chi tiết (được cấp trong 3 tháng gần nhất, chấp nhận bản online) – bản gốc | |
7 | ○ Bản sao giấy tờ tùy thân của người mời (người Hàn): hộ chiếu, chứng minh thư, thẻ tạm trú ở Việt Nam) – yêu cầu mang thẻ tạm trú gốc đối chiếu ※ Trường hợp chưa có thẻ tạm trú Việt Nam có thể nộp các hồ sơ chứng minh việc cư trú lâu dài của người Hàn tại Việt Nam như Giấy xác nhận công việc hiện tại, Hợp đồng thuê nhà đứng tên người mời, Giấy phép đăng ký kinh doanh,….) | |
8 | ○ Thư trình lý do (lý do mời, thông tin đầy đủ của người được mời, mối quan hệ, mục đích nhập cảnh, thời gian nhập cảnh,…) ※Ghi cụ thể trên giấy A4 mẫu tự do hoặc dùng mẫu đính kèm 3 ( kí tên và ghi rõ họ tên người mời) | Đính kèm 3 |
ㅇ Lưu ý
- Trường hợp người đăng kí xin visa có địa chỉ thường trú tại khu vực miền Trung - miền Bắc (từ tỉnh Quảng Ngãi trở ra Bắc) muốn nộp hồ sơ đăng kí diện visa này tại KVAC HCM thì cần Giấy xác nhận thông tin về cư trú (CT07) có thể hiện thời gian đăng kí tạm trú từ khi nào đến khi nào và từ ngày đăng kí tạm trú tới ngày nộp hồ sơ xin visa thì phải cư trú trong miền Nam được từ 1 năm trở lên.
■ Lý do cơ bản từ chối cấp phát visa
ㅇ Người mời bị hạn chế mời trong vòng 5 năm nếu đã từng ngụy tạo hồ sơ mời, hoặc thuê lao động bất hợp pháp (tính từ ngày nộp phạt).
ㅇ Người mời bị hạn chế mời trong vòng 5 năm nếu người được mời trước (bao gồm vợ của người mời) đã vi phạm luật và nhận lệnh trục xuất hoặc cưỡng chế xuất cảnh (tính từ ngày xuất cảnh).
ㅇ Người đăng ký visa bị hạn chế xin visa trong 5 năm nếu đã từng làm việc bất hợp pháp (tính từ ngày nộp phạt).
ㅇ Từ chối cấp phát visa nếu người thân đang lưu trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.
■ Lệ phí
ㅇ 20 USD cho visa nhập cảnh một lần / 80 USD cho visa nhập cảnh nhiều lần.
■ Lưu ý khác
ㅇ Tất cả các giấy tờ phải được cấp trong vòng ba tháng tính đến ngày nộp hồ sơ xin visa.
ㅇ Việc khai thông tin không trung thực hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin trong các giấy tờ bắt buộc—như đơn xin visa, thư mời (nêu rõ mục đích, lý do, thời gian lưu trú, nơi dự kiến cư trú, v.v.) và thư bảo lãnh—có thể dẫn đến việc bị từ chối cấp visa mà không có yêu cầu bổ sung hồ sơ.
ㅇ Đối với trường hợp người xin visa là anh/chị/em của vợ/ chồng người Việt Nam (trừ cha mẹ), nếu không có lý do nhân đạo hợp lệ có thể bị từ chối visa
ㅇ Nếu kiểm tra có hành vi nộp giấy tờ giả mạo, các biện pháp mạnh tay sẽ được áp dụng — bao gồm việc từ chối cấp visa và đề nghị cơ quan chức năng Việt Nam tiến hành điều tra.
ㅇ Chỉ chấp nhận hồ sơ photo, công chứng dịch thuật 1 mặt trên khổ giấy A4 (không chấp nhận bản photo hai mặt), không cắt nhỏ giấy
Xin cảm ơn.