Thông báo

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ VISA THĂM THÂN (C-3-1) ÁP DỤNG TỪ 03.08.2026

  • Ngày đăng
    2026.08.10

Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc xin kính chào quý khách!


Quý khách có thể tham khảo hướng dẫn hồ sơ xin visa thăm thân (C-3-1) như bên dưới:

Chữ màu đỏ là Hồ sơ bắt buộc. (Để biết thêm chi tiết về Hồ sơ bắt buộc, bấm vào ĐÂY)

Lưu ý: Chỉ chấp nhận hồ sơ photo, công chứng dịch thuật 1 mặt trên khổ giấy A4 (không chấp nhận bản photo hai mặt), không cắt nhỏ giấy


HƯỚNG DẪN HỒ SƠ XIN VISA THĂM THÂN (C-3-1)

DÀNH CHO CHA MẸ VÀ NGƯỜI THÂN CỦA NGƯỜI

KẾT HÔN ĐỊNH CƯ 


Tổng Lãnh Sự Quán Hàn Quốc tại TP HCM, 03/08/2026 



 

■  Đối tượng đăng ký

Cha mẹ hoặc con dưới 18 tuổi của người kết hôn định cư.

②  Con trên 18 tuổi, anh, chị, em, cô, dì... của người kết hôn định cư. Đính kèm các hồ sơ chứng minh nếu có lý do nhân đạo (chăm sóc cháu, du lịch, hỗ trợ gia đình, đoàn tụ gia đình,...sẽ bị hạn chế cấp visa).

Khuyến khích xin visa du lịch nếu mục đích là du lịch, đoàn tụ gia đình,... 

 

■  Điều kiện người mời

Người Hàn Quốc đang duy trì quan hệ hôn nhân với người kết hôn định cư

Người nước ngoài đã nhập tịch Hàn Quốc hoặc đang sở hữu thẻ vĩnh trú (F-5)

Người kết hôn định cư đang sở hữu thẻ F-6 (chỉ áp dụng cho người hợp đã chấm dứt quan hệ hôn nhân với vợ/chồng người Hàn Quốc) 


Hồ sơ bao gồm

Phân loại

STT

Hồ sơ

Ghi chú

Hồ sơ cơ bản

1

Đơn xin cấp visa

Hộ chiếuHình thẻ nên trắng (3.5×4.5cm) 1 tấm

Phí thẩm tra : 1 lần 20 USD / nhiều lần 80 USD

Đính kèm 1

Hồ sơ phía Hàn Quốc

2

Thư bảo lãnh

Đính kèm 2

3

Thư mời

Đính kèm 3

4

Giấy chứng nhận cơ bản (bản chi tiết)

 

5

Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (bản chi tiết)

 

6

Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (bản chi tiết)

 

7

Giấy chứng nhận con dấu (hoặc giấy xác nhận chữ ký)

 

8

Giấy xác nhận đăng ký cư trú

 

9

Bản sao chứng minh thư Hàn Quốc (photo 2 mặt)

 

10

Bản sao thẻ người nước ngoài  (photo 2 mặt)

 

Hồ sơ phía Việt Nam

11

Giấy khai sinh (bản sao) của người kết hôn định cư (miễn dịch thuật) 

 

12

Giấy xác nhận thông tin về cư trú (CT07) của người xin visa ( thể hiện đầy đủ thông tin các thành viên trong gia đình bao gồm cả người kết hôn định cư) Bản gốc và bản dịch thuật sang tiếng Anh/ tiếng Hàn công chứng

 

13

Chứng minh thư của người xin visa (bản photo + bản gốc)

 


■  Các trường hợp từ chối cấp visa

Hạn chế người mời  với trường hợp có ngụy tạo hồ sơ mời hoặc thuê lao động bất hợp pháp (5 năm tính từ ngày nộp phạt)

Hạn chế người mời (vợ/ chồng  của người mời) với trường hợp người được mời trước đã vi phạm luật hoặc nhận lệnh trục xuất hoặc cưỡng chế xuất cảnh (5 năm tính từ ngày xuất cảnh)

Hạn chế người xin visa đã từng cư trú và làm việc bất hợp pháp tại Hàn Quốc (5 năm tính từ ngày nộp phạt)

Từ chối cấp visa nếu có người nhà đang cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.


 ■  Hồ sơ chứng minh lý do nhân đạo ( Visa có thể bị từ chối nếu người đăng ký thuộc đối tượng đăng ký không nộp giấy tờ chứng minh mục đích)

Mục đích nhập cảnh

Hồ sơ chứng minh

Hỗ trợ chăm sóc trước và sau sinh

Giấy chứng nhận đang mang thai, Giấy khai sinh,..

Chăm sóc người bệnh nặng, người tàn tật

Giấy chẩn đoán của bệnh viên, giấy chứng nhận phẫu thuật, giấy chứng nhận xuất-nhập viện, giấy chứng nhận tàn tật (không công nhận tàn tật mức độ nhẹ)

Tham dự lễ cưới

Thiệp mời và hợp đồng đặt chỗ nhà hàng

Hỗ trợ chăm sóc con của gia đình đơn thân

Phán quyết của tòa án (biên bản điều chỉnh của tòa án), giấy tờ chứng minh quyền nuôi con

Người Hàn Quốc nhận con nuôi

Giấy chứng nhận đăng ký hồ sơ nhận con nuôi từ tòa án ...

Khác

Hồ sơ nêu rõ lý do cấp thiết cần phải nhập cảnh vào Hàn Quốc


■  Điều kiện cấp visa nhiều lần (hiệu lực 5 năm)

Người mời (Hàn Quốc)

Người được mời (Việt Nam)

Hồ sơ chứng minh

Người Hàn Quốc (Người kết hôn định cư chưa nhập tịch)

đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam và Hàn Quốc trên 1 năm tính đến ngày đăng ký visa)

Cha mẹ của người kết hôn định cư

Giấy đăng ký kêt hôn tại Việt Nam (dịch thuật công chứng)

Được miễn nộp giấy tờ trên nếu ngày đăng ký kết hôn tại Việt Nam có thể hiện trên giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân Hàn Quốc

Con dưới 18 tuổi của người kết hôn định cư

Người Hàn Quốc

(Người kết hôn định cư đã nhập tịch)

Cha mẹ của người kết hôn định cư

Không có

Con dưới 18 tuổi của người kết hôn định cư

Người nước ngoài đã nhập tịch Hàn Quốc

Cha/ mẹ

Không có

Con dưới 18 tuổi

Tuy nhiên, nếu không có lý do nhập cảnh thích hợp (như hỗ trợ nuôi dạy con cái) hoặc con cái của người kết hôn định cư đủ 18 tuổi trong vòng 3 năm tới thì có thể chỉ được cấp visa ngắn hạn 1 lần hoặc bị từ chối cấp visa.


■  Lưu ý

 Tải đơn xin cấp visa, thư bảo lãnh, thư mời tại đây 

Tất cả hồ sơ có hiệu lực trong 3 tháng gần nhất tính từ ngày cấp.

Các hạng mục ở đơn xin cấp visa, thư mời (mục đích nhập cảnh, lý do mời, thời gian mời, địa chỉ lưu trú,...), thư bảo lãnh,...nếu không được điền đầy đủ hoặc thông tin không chính xác thì có thể bị từ chối cấp visa mà không yêu cầu bổ sung hồ sơ.

Con dấu (chữ ký) trên thư mời, thư bảo lãnh phải đồng nhất với con dấu (chữ ký) trên giấy xác nhận con dấu (giấy xác nhận chữ ký)

Trường hợp phát hiện nộp giấy tờ giả, sẽ bị từ chối cấp visa cũng như sẽ chuyển hồ sơ sang phía Công An Việt Nam để điều tra.

Người xin visa có địa chỉ thường trú không thuộc khu vực miền Nam (Gia Lai trở vào Nam) nếu muốn nộp hồ sơ tại TP HCM, yêu cầu phải có hồ sơ chứng minh việc đã và đang tạm trú tại khu vực miền Nam từ 1 năm trở lên bằng giấy xác nhận thông tin về cư trú (CT07) thể hiện rõ thời gian tạm trú từ khi nào đến khi nào.

 

** Người Việt Nam đang sống và làm việc dài hạn tại Hàn Quốc, hoặc đang theo học cấp bậc thạc sĩ, tiến sĩ trở lên nếu mời vợ, con với mục đích sống chung , có thể đăng ký F-3 diện visa phụ thuộc, cấp tối đa 90 ngày. Sau khi nhập cảnh có thể xin gia hạn thời gian lưu trú tại cục quản lý xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

Người mời nộp thêm các giấy tờ: hợp đồng lao động tại Hàn Quốc còn thời hạn, hoặc giấy tờ đăng ký kinh doanh, giấy tờ chứng minh công việc khác,.. hợp đồng thuê nhà, giấy xác nhận số dư, thư mời phải ghi rõ mục đích nhập cảnh.



Xin cảm ơn.